Đi được, và năm nào cũng có. Phòng Hợp tác Quốc tế FPTU Hà Nội mở đơn hai đợt lớn mỗi năm: đợt Fall (hạn khoảng tháng 3 đến tháng 5) và đợt Spring (hạn khoảng tháng 9 đến tháng 11). Riêng Spring 2027 có khoảng 25 trường ở 12 nước.
Học kỳ trao đổi ở FPTU Hà Nội cho sinh viên SE
Chương trình Semester Exchange vận hành thế nào, các kỳ gần đây có những trường nào, sinh viên đi trước gặp gì, rủi ro nằm ở đâu, và một sinh viên Kỹ thuật phần mềm nên đi vào lúc nào.
Tóm tắt
Trường đối tác miễn học phí. Bạn vẫn đóng học phí FPT của kỳ đó và tự lo vé máy bay, visa, nhà ở, bảo hiểm, sinh hoạt. Sinh hoạt phí từ vài triệu đồng mỗi tháng (Trung Quốc) đến khoảng 900–1.200 € mỗi tháng (Đức, Pháp).
Form đăng ký bắt bạn xác nhận rằng môn học ở nước ngoài có thể không được quy đổi. Môn được công nhận chỉ ghi Đạt, không tính vào GPA, và có phí chuyển đổi. Xem bảng quy đổi môn trước khi chọn trường.
FPT học 3 kỳ liền nhau (tháng 1–4, 5–8, 9–12). Kỳ Spring của phần lớn đối tác kéo tới tháng 6 hoặc 7, trường Nhật bắt đầu từ tháng 4. Chọn sai trường, sai kỳ thì dễ mất thêm một kỳ.
Kỳ 7 hoặc 8, tức là sau OJT, đi vào đợt Fall và chọn trường có học kỳ tháng 9–12. Tránh kỳ 9: đồ án tốt nghiệp không quy đổi được và bạn phải hoãn xét tốt nghiệp.
Trường còn hạn có Fontys và Yuan Ze (20/10), Ewha (20/10), Kyung Hee (25/10), KKUIC (15/11), Ciputra (20/11). Webinar hỏi đáp diễn ra lúc 19:30 thứ Ba 13/10/2026, đăng ký trước 15:00 cùng ngày.
Việc nên làm trong tuần này
- Đăng ký webinar Q&A Spring 2027 (19:30, 13/10/2026): form đăng ký. Vào group Review chương trình quốc tế Đại học FPT nếu chưa vào.
- Mở sheet thông tin chi tiết của IC bằng tài khoản Google @fpt.edu.vn. Sheet này chứa yêu cầu ngoại ngữ, môn học phù hợp và bảng quy đổi môn; mình không mở được bằng Gmail cá nhân vì nó chỉ mở cho tài khoản FPT.
- Làm hộ chiếu ngay nếu chưa có. Form đăng ký yêu cầu số hộ chiếu, ngày cấp và ngày hết hạn.
- Quyết định: đi Spring 2027 (hạn còn 10 ngày đến 6 tuần) hay nhắm Fall 2027 (đợt Fall 2026 có hạn 20/03 đến 20/04, nên dự kiến Fall 2027 mở đơn khoảng tháng 2–3/2027).
Chương trình vận hành ra sao
Thông tin trong mục này lấy từ cổng outbound.fpt.edu.vn (FAQ, trang chương trình, form đăng ký), fanpage của phòng và các văn bản quy chế. Từ năm 2026, phòng quản lý mọi chương trình đi nước ngoài trên cổng outbound.
Ai phụ trách và liên hệ ở đâu
Phòng Hợp tác Quốc tế FPTU Hà Nội (trước đây gọi là IC-PDP hoặc ICPDP). Địa chỉ hiện tại là phòng L209, tòa Alpha; các thông báo trước giữa năm 2026 ghi phòng Delta 102. Điện thoại (+84) 24 6680 5910, email international.fptu@fpt.edu.vn. Phòng tiếp sinh viên 9:00–12:00 và 14:00–17:00 các ngày trong tuần.
Kênh thông tin: outbound.fpt.edu.vn, fanpage Phòng Hợp tác Quốc tế FPTU Hà Nội và group kín Review chương trình quốc tế Đại học FPT (khoảng 1.500 thành viên).
Các loại chương trình đi nước ngoài và chi phí
| Loại | Thời lượng | Chi phí theo FAQ của phòng (6/2026) |
|---|---|---|
| Semester Exchange Học kỳ trao đổi, chủ đề của báo cáo này | 1 kỳ, 4–6 tháng | Chỉ đóng học phí FPTU, không đóng học phí trường đối tác. Tự túc vé máy bay, chỗ ở, bảo hiểm và chi phí khác. |
| Intensive English | khoảng 1 tháng | Từ khoảng 18 triệu đến 40–50 triệu đồng mỗi kỳ, tùy đối tác. |
| OJT nước ngoài do FPTU tổ chức VD Philippines 8 tuần, Singapore 13 tuần | 8–13 tuần | Đóng theo mức học phí FPTU. |
| OJT JS tại Nhật Cho chuyên ngành cầu nối Nhật | khoảng 3 tháng | Khoảng 71 triệu đồng, gồm học phí, đưa đón sân bay, chỗ ở, bảo hiểm, hoạt động trải nghiệm. |
| Study tour, trại hè | 4–14 ngày | Khoảng 7–20 triệu đồng tùy nước. |
| Local Exchange Học 1 kỳ ở campus FPT khác | 1 kỳ | Học đúng môn, đúng lộ trình, học phí như bình thường. |
Theo quy định tài chính chung của hệ thống Giáo dục FPT (mục 4.2.6): khi sinh viên đi trao đổi và không phải đóng học phí cho trường đối tác, học phí các môn trong chương trình trao đổi không được hoàn lại.
Phòng xét những gì
Form đăng ký Spring 2027 hỏi: thông tin cá nhân và mã sinh viên, số và hạn hộ chiếu, năng lực tiếng Anh (IELTS, TOEIC, Duolingo, hoặc ghi "đã hoàn thành Trans6"), GPA tất cả các kỳ, thành tích ngoại khóa hoặc học thuật, lý do muốn đi và vì sao trường nên đề cử bạn (tối đa 300 từ, tiếng Anh hoặc tiếng Việt), bảng điểm tất cả các kỳ, CV, chứng chỉ tiếng Anh (hết hạn vẫn nhận). Kết quả được gửi qua email sau khi hết hạn đăng ký.
Nhiều bạn kể vòng xét của FPT chỉ dựa trên bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ và CV, không phỏng vấn. Một số trường đối tác có thêm vòng phỏng vấn, ví dụ BFSU hỏi về hiểu biết về trường, điểm mạnh, điểm yếu.
- Tiếng Anh. Phòng nói không cần IELTS để đăng ký và sẽ hỗ trợ quy đổi chứng nhận Trans6 với đối tác. Tuy vậy, nhiều trường vẫn nêu mức riêng: EPITA IELTS 6.0 (hoặc TOEFL iBT 80, TOEIC 750), ESSCA mức B2 (IELTS 5.5–6.0), DHBW IELTS 6.0, Fontys B2 hoặc IELTS 6.0, Kyung Hee khuyến nghị IELTS 6.5 cho chương trình học bằng tiếng Anh. Visa châu Âu cũng thường hỏi chứng chỉ.
- GPA. Ewha và Kyung Hee ghi tối thiểu 2.5/4.0. Bạn cần biết GPA thang 10 của mình tương đương bao nhiêu.
- Kỳ học và ngành. Nhiều thông báo ghi "đã hoàn thành ít nhất 1 kỳ chuyên ngành". Một số chương trình giới hạn ngành: EPITA chỉ nhận khối IT, DHBW (2025) và Sias (Fall 2025) chỉ nhận khối kinh tế, Chiba University of Commerce cần tiếng Nhật tương đương N2.
- Sinh viên đã tốt nghiệp không được tham gia. Nếu bạn tự tìm chương trình bên ngoài, vẫn phải báo phòng để có quyết định cử đi phục vụ xin visa.
Ba mẫu cam kết bạn sẽ ký
- Cam kết môn học: bạn vẫn tham gia chương trình dù môn học ở trường đối tác chưa được chuyển đổi sang FPT, và tự chịu trách nhiệm về việc đó.
- Cam kết ra nước ngoài: tự nguyện tham gia, tuân thủ luật nước sở tại và nội quy ký túc xá, báo lịch trình cho gia đình, tự chịu trách nhiệm khi kế hoạch học bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng.
- Cam kết cho sinh viên kỳ 9: tự nguyện hoãn xét tốt nghiệp lần 1 để đi, và về nước ngay sau khi kết thúc chương trình.
Quy trình từ lúc đăng ký đến lúc về
- Theo dõi fanpage và cổng outbound, đọc sheet thông tin chi tiết của từng đợt.
- Nộp form đăng ký trước hạn của FPT. Hạn này luôn sớm hơn hạn của trường đối tác.
- Phòng xét hồ sơ, báo kết quả qua email, rồi đề cử (nomination) bạn sang trường đối tác.
- Nộp hồ sơ trên portal của trường đối tác: bảng điểm tiếng Anh, hộ chiếu, kế hoạch học tập, thư giới thiệu. Tùy nơi có thêm khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, chứng minh tài chính, phí apply. Trường đối tác vẫn có quyền từ chối.
- Nhận thư mời, làm visa (phòng hỗ trợ tùy chương trình), đăng ký nhà ở càng sớm càng tốt.
- Ký các mẫu cam kết, chốt danh sách môn dựa trên bảng quy đổi.
- Học ở nước ngoài. Giữ đề cương, bài làm và bảng điểm từng môn.
- Về nước, nộp bảng điểm, làm thủ tục chuyển đổi môn (có phí) và đăng ký kỳ tiếp theo.
Spring 2027: trường và hạn đăng ký
Gộp từ cổng outbound (21 trang chương trình, đọc qua API công khai ngày 10/10/2026) và poster "October deadlines" của phòng (1/10/2026). Thời gian học là khung phòng nhập trên outbound. Trạng thái tính theo ngày bạn mở trang này. Cột "Hợp SE" là đánh giá của mình dựa trên thế mạnh đào tạo của trường; luôn kiểm tra danh mục môn dạy bằng tiếng Anh của kỳ bạn đi.
| Trường | Thời gian học | Hạn FPT | Trạng thái | Hợp SE | So với lịch FPT |
|---|
Lịch đối tác so với lịch FPT
FPT học 3 kỳ liên tục, mỗi kỳ khoảng 4 tháng. Trường đối tác thường học 2 kỳ mỗi năm, dài 4–6 tháng. Hai biểu đồ dưới cho thấy phần chồng lấn: biểu đồ thứ nhất dùng ngày phòng công bố cho Spring 2027, biểu đồ thứ hai là khung điển hình của đợt Fall theo factsheet và thông báo các năm trước.
- Đợt "Spring" của phòng gồm cả các trường Nhật bắt đầu đầu tháng 4 và kết thúc tháng 8 hoặc 9. Một bạn đi Kansai gọi đó là kỳ Summer của mình. Một bạn khác khuyên nếu không muốn bảo lưu kỳ Spring ở FPT thì hỏi trường Nhật cho sang muộn hơn.
- Theo quy chế đào tạo, mỗi lần tạm ngừng học là 1 kỳ, không quá 2 kỳ liên tiếp, đơn nộp trước kỳ mới ít nhất 1 tuần. Nếu không làm thủ tục tạm ngừng và không đăng ký học, trường coi như bạn tự thôi học. Vì vậy phải hỏi phòng trước: kỳ trao đổi được tính thay cho kỳ nào của FPT, phần lệch xử lý ra sao.
- Đợt Fall khớp hơn hẳn: trường Hàn Quốc và EPITA học khoảng tháng 9–12, gần trùng kỳ Fall của FPT. Trường Hà Lan và Đài Loan kết thúc tháng 1, trường Nhật kết thúc tháng 2, nên sẽ đè vài tuần đầu kỳ Spring năm sau.
- Tết: đi Fall thường kịp về ăn Tết (Tết 2028 rơi vào 26/01/2028). Đi Spring ở trường bắt đầu tháng 1 hoặc 2 thì gần như chắc chắn ăn Tết ở nước ngoài (Tết 2027 là 06/02/2027).
Nhìn lại các kỳ trước
Danh sách lấy từ các bài đăng của phòng trên Facebook và trang daihoc.fpt.edu.vn. Không phải đầy đủ mọi trường của mỗi đợt, nhưng đủ để thấy quy luật về trường, điều kiện và hạn nộp.
| Trường | Thời gian học | Hạn FPT | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Spring 2025 | |||
| EPITA (Paris, Pháp) | 01–07/2025 | 20/10/2024 | Chỉ khối IT. IELTS 6.0, TOEFL iBT 80 hoặc TOEIC 750. Nộp thêm phí chuyển đổi môn nếu có. |
| DHBW Heidenheim (Đức) | 31/03–22/06/2025 | 22/10/2024 | Khối QTKD, IELTS 6.0. Sinh viên kỳ 6 có thể được quy đổi kết quả thành kỳ OJT. Phòng ước tính sinh hoạt 900 €/tháng. |
| Fall 2025 | |||
| Chiba University of Commerce (Nhật) | 10/2025–06/2026 | 25/04/2025 | Cần tiếng Nhật tương đương N2. Có khoa Tin học. |
| Sias University (Hà Nam, Trung Quốc) | 08–12/2025 | 05/05/2025 | Khối kinh tế. Gần 20 bạn đi kỳ Fall 2024. Hồ sơ đi Trung Quốc mất gần 1 tháng. |
| EPITA (Paris, Pháp) | 08–12/2025 | 20/05/2025 | Khối IT. IELTS 6.0 hoặc B2, hoặc chứng nhận tương đương của FPTU. |
| Spring 2026 | |||
| ESSCA (Pháp và các campus Budapest, Malaga, Luxembourg, Thượng Hải) | 01–05/2026 | 25/09/2025 | Đã học ít nhất 1 kỳ chuyên ngành. B2 (IELTS 5.5–6.0) hoặc TOEFL 550. |
| Sias University (Trung Quốc) | 02–06/2026 | 20/11/2025 | Gia hạn vì còn 5 suất. Hơn 30 sinh viên FPT đã từng đến trường này. |
| BFSU (Bắc Kinh, Trung Quốc) | khoảng 5 tháng | không rõ | Có sinh viên đi ngay sau kỳ 2. BFSU có trong danh sách trường đã quy đổi môn. |
| Summer 2026 (chương trình ngắn) | |||
| EPITA Summer School (Lyon, Paris) | 28/06–18/07/2026 | không rõ | IoT, AI, Generative AI. 3 ECTS. Hợp với SE nếu muốn thử châu Âu trong thời gian ngắn. |
| Fall 2026 | |||
| DHBW, Furtwangen (Đức), Yuan Ze (Đài Loan), Chiba Univ. of Commerce (Nhật), Örebro (Thụy Điển), Iberoamericana (Mexico), Taylor's (Malaysia) | khoảng 08/2026–01/2027 | 20/03/2026 | Nhóm hạn sớm nhất của đợt. |
| Douglas College (Canada), Kansai University of International Studies (Nhật) | như trên | 05/04/2026 | |
| University of Bradford (Anh), ESSCA (Pháp), EPHEC, Artvelde (Bỉ), Okinawa International, Hokusei Gakuen (Nhật), BFSU (Trung Quốc) | như trên | 20/04/2026 | Kyung Hee (Hàn Quốc) cũng có trong đợt này theo chia sẻ của một bạn đã đi. |
| Spring 2027 | |||
| Xem bảng ở mục trên | 01–09/2027 | 04/09–20/11/2026 | Một số trường chỉ mở đơn 1–3 ngày: Chiba University 03–04/09, Bunkyo 03–05/09/2026. |
Trước 2023, chương trình có tên "học kỳ nước ngoài", bắt đầu từ năm 2013, với học phí bằng học phí một kỳ trong nước. Các đối tác cũ cho ngành CNTT từng gồm Kasem Bundit (Thái Lan) và thực tập tại Ngee Ann Polytechnic (Singapore). Trường hiện nói mỗi sinh viên có quyền đăng ký ít nhất một kỳ học hoặc trao đổi ở nước ngoài; đây là quyền, không phải bắt buộc.
Sinh viên đi trước kể gì
Tóm lược từ bài viết và bình luận trong group Review chương trình quốc tế Đại học FPT (nhóm kín, đã bỏ tên người viết) và các bài review phòng đăng lại năm 2026. Đây là trải nghiệm cá nhân, không phải cam kết của trường. Mình không tìm thấy thảo luận đáng kể nào trên Voz, Reddit hay các vlog công khai.
Saxion, Hà Lan
khoảng 6 tháng · ngành Kinh doanh quốc tế- Minor đã chọn không đổi được về tín chỉ ở FPTU. Một bạn khác chọn môn sát chương trình FPT nhất có thể nhưng vẫn khuyên chuẩn bị tinh thần không được quy đổi hết.
- Học nhẹ hơn FPT, giảng viên hỗ trợ nhiều. Khó nhất là quen tai với nhiều giọng tiếng Anh khác nhau.
- Nhà ở Hà Lan khó tìm và đắt. Một bạn được báo hết phòng ký túc xá, may sau đó trường xếp được chỗ.
- Tự nấu tốn khoảng 200–300 €/tháng tiền ăn. Ăn ngoài 15–30 € một bữa. Tàu liên tỉnh 15–33 € một chiều.
- Cẩn thận móc túi: có bạn mất thẻ cư trú.
Kyung Hee, Hàn Quốc
Fall 2026- Bạn đi gọi bước nộp hồ sơ lên portal là phần khó nhất. Hồ sơ gồm giấy xác nhận sinh viên, bảng điểm, hộ chiếu, kế hoạch học tập tiếng Anh, thư giới thiệu của phòng, giấy khám sức khỏe theo mẫu.
- Sau đó nộp thêm qua Google Form và đường bưu điện: giấy tờ hợp pháp hóa, chứng minh tài chính, kết quả khám lao, bảo hiểm cho toàn bộ thời gian.
- Visa D-2 qua KVAC: thư mời, giấy phép của trường, kế hoạch học tập viết tay, MOU giữa hai trường. Xử lý khoảng 10 ngày nhưng chờ lịch nộp lâu.
University of Bradford, Anh
5 tháng · sinh viên K20 ngành An toàn thông tin- Chủ động gặp giáo sư để nói về hướng mình quan tâm, sau đó được tham gia phòng lab nghiên cứu.
- Bài học bạn rút ra: cơ hội đến từ việc dám hỏi, không chỉ từ bảng điểm.
Kansai và Shinshu, Nhật
Kansai: kỳ Summer · Shinshu: chương trình 1 năm- Ký túc xá gần trường khoảng 41.000 yên/tháng đã gồm điện, nước, gas. Tổng chi tiêu khoảng 100.000 yên/tháng. Bảo hiểm khoảng 3.000 yên/tháng.
- Khi trường hỏi mức chu cấp hằng tháng, ghi khoảng 80.000–100.000 yên để dễ được xếp ký túc xá rẻ.
- Có khoảng 2 tuần học thử để đổi môn. Xem bảng quy đổi môn trước khi đăng ký.
- Shinshu yêu cầu chứng minh tài chính khoảng 150 triệu đồng cho chương trình 1 năm, giấy xác nhận ngân hàng bằng tiếng Anh.
Osaka Gakuin, Nhật
6 tháng- Hiện chưa có quy đổi tín chỉ với FPT. Môn học chủ yếu để trải nghiệm.
- Khoảng 10 giờ tiếng Nhật mỗi tuần, dạy hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Lớp văn hóa buổi chiều bằng tiếng Anh. Có buddy hỗ trợ.
- Ký túc xá chỉ dành cho nữ, 55.000 yên/tháng. Tổng chi tiêu 110.000–120.000 yên/tháng nếu tiết kiệm (khoảng 20–22 triệu đồng), 140.000–170.000 yên nếu đi chơi nhiều.
BFSU và Sias, Trung Quốc
4–5 tháng- Môn chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, nội dung không khác FPT nhiều. Có lớp tiếng Trung theo trình độ. Được đổi môn trong tuần đầu.
- BFSU: ký túc xá 40–70 tệ/ngày tùy loại phòng, cơm căng tin khoảng 80 nghìn đồng một suất. Sias ở Hà Nam rẻ hơn Bắc Kinh, Thượng Hải.
- Giấy tờ nặng: lý lịch tư pháp (8–15 ngày, có bạn trễ hạn vì làm muộn), công chứng dịch bằng THPT và học bạ, khám sức khỏe, kế hoạch học tập 400 chữ, thư giới thiệu.
- Cần ổ chuyển 2 chân dẹt, VPN, Alipay hoặc WeChat Pay, áo ấm nếu đi kỳ thu đông.
ESSCA Thượng Hải
khoảng 5 tháng · sinh viên kỳ 4- Học 100% bằng tiếng Anh, học thêm tiếng Trung qua tiếng Anh.
- Phí apply khoảng 6 triệu đồng, nộp qua Flywire; thẻ Visa hoặc Mastercard nhanh hơn chuyển khoản ngân hàng trong nước.
- Trường gợi ý căn hộ 7–8 phòng ngủ ở chung cả nam và nữ, khoảng 14–15 triệu đồng một phòng. Bạn này tự thuê chung, khoảng 7,5 triệu mỗi người.
Chi phí thật
Ngoài học phí FPT của kỳ đi (khoảng 30–36 triệu đồng mỗi kỳ chuyên ngành ở Hà Nội tùy khóa, theo các trang tuyển sinh; xem biểu phí khóa của bạn), bạn tự chi các khoản dưới đây. Số liệu theo đơn vị tiền nơi đến; quy đổi theo tỷ giá lúc bạn đi.
| Nơi đến | Sinh hoạt mỗi tháng | Nguồn |
|---|---|---|
| Nhật (Osaka, Kansai) | 100.000–170.000 yên (khoảng 18–30 triệu đồng) | Review Kansai, Osaka Gakuin |
| Hàn Quốc (Seoul) | 0,8–1,5 triệu won. Ký túc xá 218.000–262.000 won/tháng, bảo hiểm y tế khoảng 70.000 won/tháng | Factsheet Sejong 2026, Dankook |
| Đài Loan | Taipei khoảng 28.550 Đài tệ (mức tham chiếu). Ký túc xá Yuan Ze khoảng 10.580–13.800 Đài tệ mỗi kỳ (dữ liệu cũ), bảo hiểm khoảng 3.000 Đài tệ mỗi kỳ | Bộ Giáo dục Đài Loan, factsheet Yuan Ze |
| Trung Quốc | Bắc Kinh: ký túc xá 40–70 tệ/ngày, cơm căng tin khoảng 80 nghìn đồng. Thượng Hải: nhà 7,5–15 triệu đồng/tháng. Hà Nam rẻ hơn | Review BFSU, ESSCA, Sias |
| Đức | Khoảng 900 €/tháng gồm nhà, ăn, bảo hiểm y tế | Ước tính của phòng cho DHBW |
| Pháp (Paris) | 1.000–1.200 €/tháng, chỉ có nhà ngoài trường | Thông báo EPITA Fall 2025 của trường đối tác khác |
| Hà Lan | Ăn tự nấu 200–300 €/tháng. Nhà ở là khoản lớn nhất và khó tìm | Review Saxion |
Khoản cố định hay bị quên
- Vé máy bay khứ hồi, visa hoặc giấy phép cư trú, bảo hiểm cho toàn bộ thời gian.
- Khám sức khỏe, khám lao (Hàn Quốc), lý lịch tư pháp, công chứng dịch, chứng nhận Apostille.
- Phí apply của trường đối tác (ESSCA khoảng 6 triệu đồng), tiền cọc nhà, quần áo mùa đông.
- Chứng minh tài chính: số dư tài khoản phải có sẵn trước khi nộp (Shinshu khoảng 150 triệu đồng cho 1 năm).
- Phí chuyển đổi môn khi về. Các thông báo của phòng ghi "nộp phí chuyển đổi môn theo quy định"; quy định tài chính chung của hệ thống Giáo dục FPT 2026–2027 ghi phí dịch vụ chuyển đổi tín chỉ là 20% học phí môn cho mỗi môn. Hỏi phòng mức áp dụng cho Đại học FPT.
- Môn không được quy đổi phải học lại ở FPT sau này, tức tốn thêm thời gian và rất có thể thêm tiền.
Nguồn hỗ trợ có thể xin
- Học bổng JASSO cho sinh viên trao đổi ở Nhật: thường 80.000 yên/tháng, GPA tối thiểu 2,30/3,00 theo cách tính của JASSO, do trường Nhật đề cử và có giới hạn suất. Hỏi phòng xem trường đối tác có đề cử không.
- Học bổng FPT bạn đang có: hỏi rõ có áp vào học phí kỳ trao đổi không.
Bất cập và rủi ro
Xếp theo mức ảnh hưởng tới tiến độ học và tiền của bạn. Mỗi mục kèm một cách giảm rủi ro.
Không đảm bảo quy đổi môn
Form đăng ký và mẫu cam kết đều ghi rõ môn có thể không được chuyển đổi. Thực tế có bạn học minor ở Saxion không đổi được, Osaka Gakuin chưa có quy đổi nào. Theo Quy chế đào tạo (Điều 10), môn được công nhận chỉ ghi Đạt, không tính GPA; đồ án tốt nghiệp, rèn luyện tập trung, giáo dục thể chất không được công nhận.
Cách giảm: chọn trường có trong bảng quy đổi môn, ghép từng môn dự định học với một môn FPT, xin phòng xác nhận bằng email trước khi bay, giữ đề cương để bổ sung khi xét.
Lệch lịch, mất thêm một kỳ
Phần lớn trường của đợt Spring học tới tháng 6–7, trường Nhật bắt đầu tháng 4. Kỳ Summer của FPT bị đè, có khi phải bảo lưu. Sinh viên kỳ 9 phải hoãn xét tốt nghiệp.
Cách giảm: chọn trường có lịch nằm gọn trong một kỳ FPT (xem biểu đồ), hỏi phòng kỳ trao đổi thay cho kỳ nào và làm thủ tục tạm ngừng đúng hạn nếu cần.
Vẫn đóng đủ học phí FPT cộng chi phí sống
Học phí FPT của kỳ đó không được hoàn. Cộng sinh hoạt 5–6 tháng, vé, visa, bảo hiểm, phí apply và phí chuyển đổi môn, tổng có thể gấp nhiều lần một kỳ học ở nhà.
Cách giảm: lập ngân sách theo bảng chi phí, ưu tiên nơi sinh hoạt rẻ nếu ngân sách hạn chế, hỏi về JASSO và học bổng FPT.
Thủ tục nặng, hạn gấp
Lý lịch tư pháp mất 8–15 ngày, công chứng, hợp pháp hóa, khám lao, lịch KVAC chờ lâu, visa châu Âu đòi IELTS, GPA và chứng minh tài chính. Có bạn trễ hạn hồ sơ vì làm lý lịch tư pháp muộn.
Cách giảm: làm hộ chiếu và chứng chỉ tiếng Anh trước khi mở đơn; làm giấy tờ ngay khi được đề cử. Từ 11/9/2026 Việt Nam áp dụng Công ước Apostille, giấy tờ đi các nước thành viên có quan hệ áp dụng chỉ cần chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự.
Thông tin rải rác, cửa sổ đăng ký ngắn
Thông tin nằm ở fanpage, cổng outbound và Google Sheet chỉ mở cho tài khoản FPT. Ngày hạn có lúc lệch giữa các nguồn. Một số trường chỉ mở đơn 1–3 ngày.
Cách giảm: bật thông báo fanpage, kiểm tra cổng outbound hằng tuần từ cuối tháng 8 và cuối tháng 2, hỏi phòng khi hai nguồn ghi khác nhau.
Ít suất, trường hot cạnh tranh
Nhiều thỏa thuận chỉ có vài suất mỗi kỳ; phòng từng quảng bá Sias là trường "không chỉ mở 2 suất như các chương trình khác".
Cách giảm: đăng ký 2–3 trường hợp SE, viết phần lý do thật cụ thể, ghi rõ thành tích và dự án trong CV.
Rào cản ngôn ngữ ngoài tiếng Anh
Ở Nhật nhiều lớp dạy bằng tiếng Nhật. Ở Kyung Hee, lớp song ngữ chủ yếu dạy bằng tiếng Hàn kèm tài liệu tiếng Anh. Môn dạy bằng tiếng Anh thay đổi theo kỳ.
Cách giảm: tra danh mục môn tiếng Anh của đúng kỳ bạn đi trước khi nộp.
Sinh hoạt và an toàn
Nhà ở chung nam nữ hoặc chỉ dành cho nữ ở một số nơi, móc túi ở thành phố du lịch, cần VPN và ví điện tử ở Trung Quốc.
Cách giảm: hỏi người đã đi qua group Review, giữ hộ chiếu và thẻ cư trú ở nơi an toàn.
Nên đi lúc nào
Lộ trình SE ở FPT: chuẩn bị tiếng Anh, kỳ 1–5 học nền tảng và lõi (chọn combo từ năm 2), kỳ 6 OJT, kỳ 7–8 chuyên ngành hẹp, kỳ 9 đồ án tốt nghiệp. Mã môn và vị trí cụ thể đổi theo khóa, kiểm tra trên FAP.
Theo giai đoạn học
| Kỳ | Đánh giá | Lý do |
|---|---|---|
| Kỳ 1–3 | Không nên | Môn nền tảng có thi thực hành đặc thù FPT (lập trình, OOP, cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu), khó tìm môn tương đương. Nhiều chương trình yêu cầu đã học ít nhất 1 kỳ chuyên ngành. Hồ sơ còn mỏng. |
| Kỳ 4–5 | Được, rủi ro | Đây là các môn lõi SE như yêu cầu phần mềm, kiểm thử, dự án nhóm SWP391. Muốn vào OJT phải hoàn thành ít nhất 90% tín chỉ chuyên môn trước OJT (Quy chế, Điều 11), nên môn không quy đổi được có thể làm lùi OJT. |
| Kỳ 6 (OJT) | Chỉ khi quy đổi được | Đã có tiền lệ quy đổi kỳ trao đổi thành kỳ OJT (DHBW, khối kinh tế) và phòng từng đưa câu hỏi "có được đi học trong kỳ OJT không" vào buổi Q&A. Với SE, OJT trong nước hoặc OJT nước ngoài là bước quan trọng để có việc. Hỏi rõ trước. |
| Kỳ 7–8 | Phù hợp nhất | Đã xong OJT. Môn chuyên ngành hẹp và tự chọn (lập trình di động, kiến trúc phần mềm, quản lý dự án, AI) dễ tìm môn tương đương ở trường mạnh CNTT. Môn nào không quy đổi được vẫn còn thời gian học bù trước kỳ 9. Bảng điểm đủ dày để cạnh tranh. |
| Kỳ 9 | Tránh | Đồ án tốt nghiệp không được công nhận chuyển đổi. Phải ký cam kết hoãn xét tốt nghiệp lần 1. |
Các môn lý luận chính trị, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất gần như không có môn tương đương ở nước ngoài. Sắp xếp học chúng ở kỳ khác.
Theo thời điểm trong năm
| Đợt và loại trường | Khớp với FPT | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fall, trường học tháng 9–12 (Hàn Quốc, EPITA) | Tốt nhất | Thay gọn kỳ Fall của FPT, kịp về ăn Tết. Đơn mở khoảng tháng 2–3, hạn tháng 3–5. |
| Fall, trường học tháng 9–1 (Hà Lan, Đài Loan) | Khá | Đè vài tuần đầu kỳ Spring năm sau. Hỏi phòng về việc vào học muộn hoặc thi sớm. |
| Spring, trường học tháng 1–5 (Bradford, ESSCA, De Vinci, KKUIC) | Khá tốt | Lố sang đầu kỳ Summer tối đa khoảng 1 tháng. Hạn tháng 9–11. |
| Spring, trường học tháng 2–7 (Hà Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc) | Lệch nhiều | Đè cả Spring và Summer. Dễ phải bảo lưu thêm một kỳ. |
| Spring của trường Nhật (tháng 4–8) | Lệch nhiều | Gần như thay kỳ Summer nhưng đè cuối kỳ Spring. Xin trường Nhật cho sang muộn, hoặc bảo lưu kỳ Spring. |
Gợi ý cho bạn
Nhắm đợt Fall của năm bạn học kỳ 7 hoặc 8. Chọn trường mạnh CNTT có lịch tháng 9–12 (Kyung Hee, EPITA). Nếu thích Fontys, Yuan Ze hoặc Saxion thì chấp nhận lố vài tuần sang tháng 1, nhưng phải được phòng xác nhận cách xử lý trước khi nộp.
Chuẩn bị trước 2–3 kỳ: hộ chiếu, IELTS 6.0–6.5 (kể cả khi Trans6 được chấp nhận, nhiều trường và visa vẫn hỏi), GPA quy đổi từ 2.5/4 trở lên, CV có dự án, nguồn tài chính, danh sách môn dự kiến đã khớp với bảng quy đổi.
Chỉ nên đi Spring 2027 nếu bạn đã có sẵn hộ chiếu, chứng chỉ tiếng Anh, tài chính, và nhắm một trường CNTT còn hạn (Fontys, Yuan Ze, Kyung Hee). Hạn chỉ còn 10–15 ngày và ba trường này đều học tới tháng 6–7, đè kỳ Summer 2027.
Lộ trình chuẩn bị
Đánh dấu lại những việc đã làm. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Trước kỳ đi 2–3 kỳ
Khi đợt đăng ký mở
Sau khi được đề cử
Trước khi bay
Trong kỳ và khi về
Câu hỏi nên hỏi phòng HTQT
- Với trường X và lịch học của trường, kỳ trao đổi của em được tính thay cho kỳ nào ở FPT? Phần lệch lịch xử lý thế nào: bảo lưu, vào học muộn, hay học bù?
- Bảng quy đổi môn hiện hành của trường X cho ngành SE và khóa của em là gì? Môn nào đã từng được quy đổi thành công?
- Phí chuyển đổi mỗi môn là bao nhiêu? Môn không được quy đổi thì học lại ở FPT tính phí thế nào?
- Học bổng FPT của em có áp vào học phí kỳ trao đổi không?
- Với SE, kỳ trao đổi có thể được quy đổi thành OJT không?
- Trường X có chấp nhận Trans6 không, hay bắt buộc IELTS? Visa của nước đó có hỏi chứng chỉ không?
- Mỗi trường có bao nhiêu suất, tiêu chí xếp hạng ra sao, có phỏng vấn không?
- Phòng hỗ trợ visa và nhà ở đến đâu? Mức chứng minh tài chính là bao nhiêu?
- Nếu em trượt môn ở trường đối tác thì xử lý thế nào?
Nguồn và giới hạn
Nguồn chính thức của FPT
- outbound.fpt.edu.vn: danh sách chương trình và FAQ (đọc ngày 10/10/2026, kể cả form đăng ký và mẫu cam kết qua API công khai của trang)
- Fanpage Phòng Hợp tác Quốc tế FPTU Hà Nội: bài mở đơn Spring 2025, Fall 2025, Spring 2026, Fall 2026, Spring 2027, poster October deadlines, webinar Q&A
- Group Review chương trình quốc tế Đại học FPT (nhóm kín)
- Mẫu cam kết môn học, cam kết ra nước ngoài, cam kết kỳ 9
- Quy chế đào tạo đại học chính quy, Trường Đại học FPT (Điều 9, 10, 11, 14)
- Quy định tài chính năm học 2026–2027 của hệ thống Giáo dục FPT (QĐ 188/QĐ-CTGDFPT, mục 3.9 và 4.2.6)
- Những chương trình trải nghiệm quốc tế dành cho sinh viên Trường Đại học FPT (19/02/2025)
- Trang ngành Kỹ thuật phần mềm (lộ trình 9 kỳ, OJT kỳ 6)
- Chương trình Summer và Fall 2026 (FPTU TP.HCM), học kỳ trao đổi 2023, chương trình 2023, bài 2022
- Thanh Niên, 03/05/2019: lịch sử chương trình học kỳ nước ngoài
Trường đối tác và nguồn khác
- Saxion factsheet 2026–2027
- Fontys: chương trình trao đổi kỳ Spring (ICT & Software Engineering)
- Kyung Hee information sheet 2027–2028
- Ewha factsheet Fall 2026
- Yuan Ze: thông báo trao đổi Spring 2027, info sheet Yuan Ze
- EPITA Fall 2025 (thông báo của một trường đối tác khác), EPITA factsheet 2024–2025
- Factsheet trao đổi của FPT (chiều sinh viên quốc tế đến): lịch kỳ FPT, thành viên UMAP
- Sejong factsheet Fall 2026 và Dankook estimated costs (chi phí Seoul)
- Tóm tắt học bổng JASSO
- Nghị định 293/2026/NĐ-CP về Apostille (hiệu lực 11/9/2026)
- Vo Ngoc Hien (2022), Levels of Satisfaction of Students When Joining Student Exchange Programs Abroad, JETT 13(2)